A/. BẢN TIN:

1/. Người được nhắc tới trong câu nói “Thiên Chúa đã sắp đặt cho tôi một dòng dõi khác thay cho A-ben, vì Ca-in đã giết nó”.
2/. Cha của ông Nô-ê là ai ?
3/. Để tránh việc tranh chấp súc vật giữa hai bên, ông Áp-ram và ông Lót đã quyết định chia tay nhau mà đến vùng đất khác sinh sống. Vậy ông Lót đã chọn đi về hướng nào?
4/. Đây là nơi mà bà Ha-ga và Ít-ma-en đã sống sau khi bị Áp-ra-ham đuổi đi, và cũng tại đây Ít-ma-en đã cưới cô vợ người Ai-cập.
5/. Nơi mà ông Áp-ra-ham được chôn cất sau khi qua đời.
6/. Trong giấc ngủ, Gia-cóp đã được Đức Chúa báo mộng về việc ban phúc lành. Khi tỉnh dậy, ông đã đặt tên cho nơi đó là Bết-ên. Vậy trước khi được Gia-cóp đặt tên, thì nơi ấy có tên là gì?
7/. Nơi mà ông Giu-se đã gặp lại cha mình lần đầu tiên, sau nhiều năm bị các anh đem bán và trôi dạt sang đất Ai-cập.
8/. Tại vùng đất Ma-đi-an, ông Mô-sê đã cưới người này làm vợ.
9/. Nơi mà Đức Chúa đã tỏ mình cho ông Mô-sê thấy qua hình ảnh bụi cây bị bốc cháy nhưng không bị thiêu rụi.
10/. Nơi mà Đức Chúa ban cho Man-na và chim cút khi dân than khóc do đói.
11/. Nơi diễn ra cuộc chiến mà thắng hay bại phụ thuộc vào việc cánh tay cầm cây gậy của ông Mô-sê nâng lên hoặc hạ xuống.
12/. Nơi diễn ra việc kiểm tra dân số lần đầu tiên, kể từ sau khi con cái Ít-ra-en ra khỏi đất Ai-cập.
13/. Khi đi do thám đất Ca-na-an, đội do thám do ông Mô-sê cử đi đã chặt một nhành cây có trái, hái thêm ít trái cây khác mang về để báo cáo. Vậy nơi họ đã lấy sản vật mang về có tên là gì?
14/. Nơi diễn ra việc kiểm tra dân số lần thứ hai, kể từ sau khi con cái Ít-ra-en ra khỏi đất Ai-cập.
15/. Người kỹ nữ đã che giấu và giúp đỡ hai người do thám do ông Giô-suê phái đi do thám thành Giê-ri-khô.
16/. Hài cốt của ông Giu-se mà con cái Ít-ra-en đã mang từ Ai-cập được chôn cất ở đâu?
B/. KHOÁ:
1/. Hãy tìm các từ khoá từ 16 thông tin được cho phía trên.
2/. Các từ khoá được viết bằng tiếng Anh.
3/. Điền các từ khoá tìm được theo hàng ngang hoặc hàng dọc bất kỳ, sao cho khớp với ô đã cho sẵn.
C/. GIẢI MẬT THƯ:
Các từ khoá mà chúng ta cần tìm sẽ là:
1/. Seth: ông Sết (St 4, 25)
2/. Lamech: ông La-méc (St 5, 28-29).
3/. East: hướng đông (St 13, 11)
4/. Paran: sa mạc Pa-ran (St 21, 21)
5/. Machpelah : hang Mác-pê-la (St 25, 9)
6/. Luz : thành Lút (St 28, 19)
7/. Goshen : vùng đất Gô-sen (St 46, 28-29).
8/. Zipporah : bà Xíp-pô-ra (Xh 2, 21)
9/. Horeb : núi Khô-rếp (Xh 3, 1-6).
10/. Sin : sa mạc Xin (Xh 16)
11/. Rephidim: vùng đất Rơ-phi-đim (Xh 17, 8-13).
12/. Sinai: sa mạc Xi-nai (Ds 1, 1-4).
13/. Eshkol: thung lũng Ét-côn (Ds 13, 23-24)
14/. Moab: thảo nguyên Mô-áp (Ds 26, 1-3)
15/. Rahab: bà Ra-kháp (Gs 2, 1-7).
16/. Shechem: Si-khem (Gs 24, 32).
D/. ĐÁP ÁN:










