A/. BẢN TIN:

Hàng ngang:
1/. Con cái Ít-ra-en thời kỳ các Thủ lãnh, có một chi tộc không được phân chia đất để làm gia nghiệp, đó là chi tộc nào?
2/. Thủ lãnh có sức mạnh từ mái tóc.
3/. Người đã dùng gậy thúc bò đánh chết 600 người Phi-li-tinh.
4/. Tên của vị thủ lãnh đầu tiên của con cái Ít-ra-en.
5/. Những người do thám của chi tộc Đan đã tìm ra vùng đất nào, để rồi chi tộc Đan quyết định đánh chiếm nơi đó để làm cơ nghiệp?
6/. Tên của người thủ lãnh là dũng sĩ và có mẹ là gái điếm.
7/. Tên người đã dùng cọc lều đóng xuyên đầu, giết chết tên tướng chỉ huy quân đội của Gia-vin, vua người Ca-na-an.
8/. Món quà mà mỗi người trong con cái Ít-ra-en đã tặng cho ông Ghít-ôn sau khi chiến thắng quân Ma-đi-an là gì?
Hàng dọc:
1/. Thủ lãnh có 30 người con trai và 30 người con gái, nhưng đều cưới vợ và gả chồng cho các con là người ngoại bang.
2/. Thủ lãnh có 30 người con, cỡi 30 con lừa và coi 30 thành.
3/. Người đã thuê những kẻ vô lại và bọn du đãng cùng mình kéo đến nhà cha mình và ra tay với các anh em của mình (chỉ có người con út trốn được) để được lên làm vua.
4/. Tên của vị thủ lãnh dùng gươm đâm vào bụng của vua người Mô-áp, mà thanh gươm xuyên từ bụng ra tận mông.
5/. Tên của người vừa là ngôn sứ, vừa là thủ lãnh của con cái Ít-ra-en, thường ngồi xét xử dưới cây chà là trên núi Ép-ra-im.
6/. Tên của thủ lãnh được Thần sứ của Đức Chúa hiện ra thông báo việc được Đức Chúa tuyển chọn, và tận mắt thấy Thần sứ làm phép lạ đốt cháy của lễ trên tảng đá.
B/. KHOÁ:
– Với những thông tin được cho phía trên, hãy tìm từ khoá thích hợp để điền vào ô chữ.
– Các từ khoá tìm được từ các thông tin của phần “hàng ngang” là tương ứng với số thứ tự theo hàng ngang của ô chữ.
– Các từ khoá tìm được từ các thông tin của phần “hàng dọc” thì không được đánh số thứ tự theo hàng dọc của ô chữ, mà dựa vào các dữ liệu của hàng ngang để điền vào cho thích hợp.
– Các từ khoá được viết bằng tiếng Việt, có dấu và được ghi theo “Bản dịch Kinh Thánh do Nhóm Phiên Dịch CÁC GIỜ KINH PHỤNG VỤ thực hiện”.
C/. GIẢI MẬT THƯ:
Các từ khoá cần phải tìm:
Hàng ngang:
1/. Đan (Tl 18, 1)
2/. Sam-sôn (Tl 13, 2-5.16, 17.31)
3/. Sam-ga (Tl 3, 31).
4/. Ót-ni-ên ( (Tl 3, 7-9)
5/. La-gít (Tl 18, 2.7-10.27-29).
6/. Gíp-tác (Tl 11, 1.5-11).
7/. Gia-ên (Tl 4, 2.17-21)
8/. Nhẫn vàng (Tl 8, 22-26)
Hàng dọc:
1/. Íp-xan (Tl 12, 8-9)
2/. Gia-ia (Tl 10, 3-4).
3/. A-vi-mê-léc (Tl 9, 1-6).
4/. Ê-hút (Tl 3, 15-23).
5/. Đơ-vô-ra (Tl 4, 4-5).
6/. Ghít-ôn (Tl 6, 11-12.19-22).
D/. ĐÁP ÁN:










